Top 10 Thuốc Trị Cảm hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay (Người Lớn & Trẻ Em)

Các Tiêu Chí Chọn Mua Thuốc Trị Cảm

Khi chọn mua thuốc cảm, bạn cần lưu ý những yếu tố sau đây.

  • Chọn loại thuốc cảm phù hợp với mục đích sử dụng.
  • Chọn thuốc không gây buồn ngủ khi lái xe.
  • Chọn thuốc hiệu quả lâu để giảm số lần uống.
  • Ưu tiên chọn thuốc đông y khi mới bị cảm.

Nếu muốn tìm hiểu kĩ hơn, hãy tham khảo phần Cách Chọn ở sau Bảng So Sánh nhé!

Top 10 Thuốc Trị Cảm tốt nhất được ưa chuộng (Tư vấn mua)

Dưới đây là top 10 sản phẩm thuốc cảm được MGG·©© 🛍 đề cử, bạn hãy tham khảo và chọn ra sản phẩm phù hợp nhé.

1
Thành phần chínhTipepidine hibenzate, guaifenesin, chlorpheniramine maleate, paracetamol
Công dụng chínhGiảm ho, chảy nước mũi, sốt, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơ
Số lượng12 gói
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủ
DạngBột
Liều dùng1~2 tuổi: 1/2 gói; 3~6 tuổi: 2/3 gói; 7~10 tuổi: 1 gói (3 lần/ngày, trong 30 phút sau ăn)
Đối tượng sử dụngTrẻ từ 1~10 tuổi
2
Thành phần chínhXuyên khung, bạch chỉ, hương phụ, quế chi, sinh khương, cam thảo bác
Công dụng chínhĐiều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh
Số lượng60 viên, 100 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủKhông
DạngViên con nhộng
Liều dùng30 tháng tuổi~12 tuổi: 1~2 viên; Trên 12 tuổi: 3~4 viên (3~4 lần/ngày)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em
Thuốc đông y
3
Thành phần chínhDextromethorphan HBr, chlorpheniramine maleate, sodium citrate, ammonium chloride, glyceryl guaiacolate
Công dụng chínhĐiều trị và làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, ho do viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, ho do hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích ứng, và ho có nguồn gốc tâm sinh
Số lượng100 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủ
DạngViên nén
Liều dùng1~2 viên (3~4 lần/ngày, mỗi 6~8 giờ)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (2 tuổi trở lên)
4
Thành phần chínhParacetamol, loratadine, dextromethorphan
Công dụng chínhGiảm đau đầu, đau nhức bắp thịt, đau nhức xương khớp, sốt nhẹ tới vừa, ho do họng và phế quản bị kích thích do cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích
Số lượng100 viên
Hiệu quả lâu
Gây buồn ngủ
DạngViên nén dài bao phim
Liều dùng6~12 tuổi: 1/2 viên; Trên 12 tuổi: 1 viên; Người bị suy gan, suy thận: 1 viên/ngày hoặc uống cách ngày (2 lần/ngày)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (từ 6 tuổi)
5
Thành phần chínhDihydrocodeine phosphate, methyl dl- ephedrine hydrochloride, guaifenesin, cafein khan, paracetamol, riboflavin (vitamin B2), clorpheniramin maleate
Công dụng chínhGiảm ho, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơ
Số lượng28 gói, 44 gói
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủ
DạngBột
Liều dùng12~14 tuổi: 2/3 gói; 15 tuổi trở lên: 1 gói (3 lần/ngày, trong 30 phút sau ăn)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (12 tuổi trở lên)
6
Thành phần chínhGuaifenesin, paracetamol, phenylephrin HCl, dextromethorphan HBr, vitamin C
Công dụng chínhGiảm sốt, các cơn đau, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), chảy nước mũi, làm loãng đờm (chất nhày) và làm loãng dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơn
Số lượng10 viên, 100 viên, 200 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủKhông
DạngViên
Liều dùng6~12 tuổi: 1/2 viên cách mỗi 6 giờ (không dùng quá 3 viên/ 24 giờ); 12 tuổi trở lên: 1viên, cách mỗi 6 giờ (không dùng quá 6 viên /24 giờ)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (6 tuổi trở lên)
7
Thành phần chínhParacetamol, phenylephrin, chlorpheniramin
Công dụng chínhGiảm Giảm nhức đầu, đau, sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, dị ứng đường hô hấp
Số lượng100 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủ
DạngViên nén
Liều dùng2~6 tuổi: 1/2 viên (tối đa 1,5 viên/24 giờ); 7~12 tuổi: 1/2~1 viên (lượng tối đa 3 viên/24 giờ); Người lớn: 1~2 viên (tối đa 6 viên/24 giờ)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (2 tuổi trở lên)
8
Thành phần chínhParacetamol, chlorpheniramine maleate, phenylephrin HCl
Công dụng chínhGiảm nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, nhức đầu và sốt
Số lượng100 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủ
DạngViên nén
Liều dùng6~12 tuổi: 1 viên; Người lớn: 1~2 viên (4~6 lần/ngày)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (6 tuổi trở lên)
9
Thành phần chínhParacetamol, caffeine, phenylephrine hydrochloride
Công dụng chínhGiảm sốt, đau và xung huyết mũi
Số lượng180 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủKhông
DạngViên nén bao phim
Liều dùng1~2 viên (có thể dùng 4 lần/ ngày; Liều tối đa hàng ngày: 8 viên trong 24 giờ; Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (12 tuổi trở lên)
10
Thành phần chínhEucalyptol, tinh dầu tần dày lá, tinh dầu gừng
Công dụng chínhTrị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm, sát trùng đường hô hấp, làm loãng niêm dịch, làm dịu ho
Số lượng100 viên
Hiệu quả lâuKhông
Gây buồn ngủKhông
DạngViên nang mềm
Liều dùngTrẻ em trên 30 tháng tuổi: 1 viên: Người lớn: 2 viên (3 lần/ngày)
Đối tượng sử dụngNgười lớn và trẻ em (30 tháng tuổi trở lên)

Bảng So Sánh 10 Loại Thuốc Trị Cảm

Hình Ảnh Sản Phẩm 
1
bf0cec4997136b97898f192e8ff92b48

Taisho Pharmaceutical

 

 
2
f3dacd015f56b531f00badcbbe412d2c

Dược Phẩm Yên Bái

 

 
3
1d0fcc25a153ac64e33a447c3c68c45b

United International Pharma

 

 
4
5c511841797a082e2c4fa095e16c9fd1

Dược Phẩm Tenamyd

 

 
5
1dc77331ce7c49237fdebd754d080287

Taisho Pharmaceutical

 

 
6
18ef8b784e9f442cd91b1c6f74c56be4

Dược Phẩm OPV

 

 
7
be7895e681db396aa780384921ed4178

United International Pharma

 

 
8
76fd22d724afd0558ad1c12e23fcf05b

Thai Nakorn Patana

 

 
9
0eeb15a070b3e2cb285a61a9f90cfd08

Dược Phẩm SANOFI-SYNTHELABO VIỆT NAM

 

 
10
a36e2628f973822b93a93705f2964074

Dược Phẩm OPC

 

Tên Sản Phẩm

Thuốc Cảm Pabron Kids

Thuốc Cảm Cảm Xuyên Hương Yên Bái

Thuốc Cảm Atussin

Thuốc Cảm Rhumenol Flu 500

Thuốc Cảm Pabron Gold A

Thuốc Cảm New Ameflu Daytime+C

Thuốc Cảm Decolgen Forte

Thuốc Cảm Tiffy Dey

Thuốc Cảm Panadol Cảm Cúm

Thuốc Cảm TussiDay

Đặc Điểm

Có Hương Dâu Dễ Uống, Dùng Được Cho Trẻ Từ 1 Tuổi

Chứa Nhiều Vị Thuốc Cổ Truyền Lành Tính

Glyceryl Guaiacolate Và Ammonium Chloride Làm Long Đàm

Thuốc Kê Đơn Hiệu Quả Lâu

Dihydrocodeine Phosphate Giúp Ức Chế Phản Xạ Ho

Giúp Giảm Triệu Chứng Cảm Cúm, Tăng Cường Vitamin C

Chlorpheniramine Kết Hợp Với Phenylephrin Giúp Giảm Xung Huyết

Cải Thiện Đều Các Triệu Chứng Cảm Thông Thường

Chứa Paracetamol Và Caffeine, Giảm Cơn Đau, Hạ Sốt

Dùng Được Cho Trẻ Em Trên 30 Tháng Tuổi

Giá từ200.000 VNĐ120.000 VNĐ
Thành phần chínhTipepidine hibenzate, guaifenesin, chlorpheniramine maleate, paracetamolXuyên khung, bạch chỉ, hương phụ, quế chi, sinh khương, cam thảo bácDextromethorphan HBr, chlorpheniramine maleate, sodium citrate, ammonium chloride, glyceryl guaiacolateParacetamol, loratadine, dextromethorphanDihydrocodeine phosphate, methyl dl- ephedrine hydrochloride, guaifenesin, cafein khan, paracetamol, riboflavin (vitamin B2), clorpheniramin maleateGuaifenesin, paracetamol, phenylephrin HCl, dextromethorphan HBr, vitamin CParacetamol, phenylephrin, chlorpheniraminParacetamol, chlorpheniramine maleate, phenylephrin HClParacetamol, caffeine, phenylephrine hydrochlorideEucalyptol, tinh dầu tần dày lá, tinh dầu gừng
Công dụng chínhGiảm ho, chảy nước mũi, sốt, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơĐiều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnhĐiều trị và làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, ho do viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, ho do hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích ứng, và ho có nguồn gốc tâm sinhGiảm đau đầu, đau nhức bắp thịt, đau nhức xương khớp, sốt nhẹ tới vừa, ho do họng và phế quản bị kích thích do cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thíchGiảm ho, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơGiảm sốt, các cơn đau, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), chảy nước mũi, làm loãng đờm (chất nhày) và làm loãng dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơnGiảm Giảm nhức đầu, đau, sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, dị ứng đường hô hấpGiảm nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, nhức đầu và sốtGiảm sốt, đau và xung huyết mũiTrị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm, sát trùng đường hô hấp, làm loãng niêm dịch, làm dịu ho
Số lượng12 gói60 viên, 100 viên100 viên100 viên28 gói, 44 gói10 viên, 100 viên, 200 viên100 viên100 viên180 viên100 viên
Hiệu quả lâuKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhông
Gây buồn ngủKhôngKhôngKhôngKhông
DạngBộtViên con nhộngViên nénViên nén dài bao phimBộtViênViên nénViên nénViên nén bao phimViên nang mềm
Liều dùng1~2 tuổi: 1/2 gói; 3~6 tuổi: 2/3 gói; 7~10 tuổi: 1 gói (3 lần/ngày, trong 30 phút sau ăn)30 tháng tuổi~12 tuổi: 1~2 viên; Trên 12 tuổi: 3~4 viên (3~4 lần/ngày)1~2 viên (3~4 lần/ngày, mỗi 6~8 giờ)6~12 tuổi: 1/2 viên; Trên 12 tuổi: 1 viên; Người bị suy gan, suy thận: 1 viên/ngày hoặc uống cách ngày (2 lần/ngày)12~14 tuổi: 2/3 gói; 15 tuổi trở lên: 1 gói (3 lần/ngày, trong 30 phút sau ăn)6~12 tuổi: 1/2 viên cách mỗi 6 giờ (không dùng quá 3 viên/ 24 giờ); 12 tuổi trở lên: 1viên, cách mỗi 6 giờ (không dùng quá 6 viên /24 giờ)2~6 tuổi: 1/2 viên (tối đa 1,5 viên/24 giờ); 7~12 tuổi: 1/2~1 viên (lượng tối đa 3 viên/24 giờ); Người lớn: 1~2 viên (tối đa 6 viên/24 giờ)6~12 tuổi: 1 viên; Người lớn: 1~2 viên (4~6 lần/ngày)1~2 viên (có thể dùng 4 lần/ ngày; Liều tối đa hàng ngày: 8 viên trong 24 giờ; Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ)Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 1 viên: Người lớn: 2 viên (3 lần/ngày)
Đối tượng sử dụngTrẻ từ 1~10 tuổiNgười lớn và trẻ emNgười lớn và trẻ em (2 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi)Người lớn và trẻ em (12 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (6 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (2 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (6 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (12 tuổi trở lên)Người lớn và trẻ em (30 tháng tuổi trở lên)
Link

Cách Chọn Thuốc Trị Cảm

Sau đây là một số lưu ý khi chọn thuốc cảm, bạn hãy tham khảo để có những lựa chọn chính xác nhất cho bản thân và gia đình nhé.

Chọn Loại Thuốc Cảm Phù Hợp Với Mục Đích Sử Dụng

Thuốc cảm có thể chia thành hai loại lớn, bao gồm “Loại tổng hợp” và “Loại dành riêng cho một triệu chứng nhất định”. Sau đây, MGG·©© 🛍 sẽ giới thiệu tới bạn cách chọn thuốc cảm dựa theo từng loại.

Loại Tổng Hợp: Có Thành Phần Cân Bằng, Làm Thuốc Dự Phòng

cbbc05a66e440b053b75b5264217aa7b

Nếu muốn chuẩn bị thuốc cảm dự phòng để sẵn trong nhà để dùng trong những lúc khẩn cấp, bạn nên chọn thuốc cảm cúm loại tổng hợp nhé. Bởi các thành phần trong loại này sẽ được đong đo với liều dùng cân bằng giúp làm dịu các triệu chứng cảm thông thường như sốt, đau họng, sổ mũi, v.v. Từ đó, cơ thể có thể ứng phó phần nào với mọi triệu chứng.

Nguyên nhân gây ra bệnh cảm là do virus nên các loại thuốc cảm hiện nay chỉ có tác dụng ức chế triệu chứng chứ không thể tiêu diệt virus. Khi cơ thể mới bắt đầu xuất hiện những triệu chứng cảm, bạn có thể sử dụng loại thuốc này ngay để tình trạng bệnh không chuyển biến nặng hơn.

Ngoài ra, cũng có các sản phẩm thuốc cảm loại tổng hợp chứa các thành phần không dành cho phụ nữ mang thai và người cao tuổi. Trước khi mua hàng, bạn hãy hỏi kỹ bác sĩ hay dược sĩ rồi mới cân nhắc sử dụng nhé.

Thuốc Viêm Họng: Có Chứa Paracetamol, Axit Tranexamic

Thuốc Viêm Họng: Có Chứa Paracetamol, Axit Tranexamic

Paracetamol (hay còn gọi là Acetaminophen) và Axit Tranexamic là các thành phần giúp ức chế sự viêm nhiễm. Trong trường hợp họng bị sưng, viêm, bạn hãy chọn thuốc cảm chứa Paracetamol・Axit Tranexamic. Tuy Paracetamol là một thành phần mà phụ nữ mang thai có thể sử dụng nhưng MGG·©© 🛍 khuyên bạn vẫn không nên tự ý quyết định uống mà nên trao đổi với bác sĩ trước.

Ngoài ra, bạn còn có thể dùng thuốc cảm chứa Ibuprofen hoặc Loxoprofen giúp giảm đau. Nếu trong đờm có lẫn máu, cổ họng có cảm giác khó chịu hoặc có triệu chứng gì đáng lo ngại, bạn hãy nhanh chóng đi khám tại khoa nội tổng quát hoặc khoa tai mũi họng của các bệnh viện nhé.

Thuốc Giảm Hắt Hơi, Sổ Mũi Nặng: Có Chứa Chlorpheniramine

87c1cdd6505334af4918a212b5362e17

Nếu đang bị hắt hơi, sổ mũi nặng, bạn hãy thử dùng thuốc có chứa thành phần Chlorpheniramine hoặc Diphenhydramine. Lưu ý, thành phần này có khả năng gây buồn ngủ. Bạn nên tránh uống thuốc cảm chứa các thành phần này nếu bắt buộc phải lái xe hoặc làm việc ở nơi cao.

Ngoài ra, những người đang mắc bệnh Glaucoma (chứng tăng nhãn áp, thiên đầu thống), phì đại lành tính tiền liệt tuyến (bệnh BPH) nên tránh dùng thuốc cảm chứa Chlorpheniramine hoặc Diphenhydramine vì chúng có thể làm các triệu chứng bệnh chuyển biến xấu hơn.

Thuốc Giảm Ho: Có Chứa Codein Phosphat

Thuốc Giảm Ho: Có Chứa Codein Phosphat

Nếu bạn bị ho nặng, hãy chọn thuốc cảm có chứa Codeine Phosphat hoặc Dihydrocodeine Phosphate. Đây là các thành phần ức chế phản xạ ho. Ngoài ra, những thuốc cảm chứa các thành phần như Dextromethorphan và Noscapine cũng có tác dụng tương tự như thế.

Mặt khác, Codeine Phosphat và Dihydrocodeine Phosphate là các thành phần chống chỉ định với những người bị đang bị hen suyễn hoặc suy hô hấp, có rủi ro gây gây táo bón, buồn ngủ và phụ thuộc vào thuốc. Để chọn được thuốc cảm chứa các thành phần thích hợp với triệu chứng bệnh của mình, hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi mua.

Chú ý, MGG·©© 🛍 khuyên bạn không nên dùng thuốc cảm chứa Codeine Phosphat và Dihydrocodeine Phosphate cho trẻ em hay ngay trước khi lái xe. Nếu đối tượng bị ho khan là trẻ em khoảng 1 tuổi hoặc chỉ hơn 1 tuổi, bạn nên dùng mật ong cho trẻ.

Thuốc Hạ Sốt: Có Chứa Paracetamol và Ibuprofen

Thuốc Hạ Sốt: Có Chứa Paracetamol và Ibuprofen

Khi bị sốt, bạn hãy uống thuốc cảm chứa các thành phần hạ sốt như Paracetamol và Ibuprofen. Tuy nhiên trong một số trường hợp bị sốt là do cơ thể bạn đang chiến đấu với virus nên lúc đó bạn không nên cố hạ nhiệt cơ thể. Hãy xác nhận lại với bác sĩ trước khi uống thuốc.

Thành phần của thuốc hạ sốt và thuốc cảm tổng hợp có thể trùng nhau nên cần chú ý nếu muốn dùng hai loại thuốc cùng lúc. Hãy thảo luận với bác sĩ, dược sĩ trước khi mua nhé.

Chọn Thuốc Không Gây Buồn Ngủ Khi Lái Xe

bbb9400f2a623295485c886749ed0db1

Thuốc kháng sinh Histamin (Antihistamine) có chứa nhiều trong thuốc cảm với mục đích cải thiện hiện tượng sổ mũi, nghẹt mũi. Đây là một thành phần hiệu quả nhưng có thể gây buồn ngủ và bạn nên tránh uống khi cần lái xe. Hãy kiểm tra bảng thành phần thật kỹ để đảm bảo an toàn cho bạn khi phải lái xe sau khi uống thuốc nhé.

Dưới đây là các thành phần hay gây buồn ngủ:

  • Diphenhydramine
  • Clemastine
  • Chlorpheniramine

Chọn Thuốc Hiệu Quả Lâu Để Giảm Số Lần Uống

114572018a924021363ad9665c35991d

Các loại thuốc cảm thông thường sẽ được sử dụng 3 lần một ngày, sau khi ăn hay trước khi đi ngủ. Nhưng vào những ngày công việc bận bịu, phải ra khỏi nhà khiến bạn khó uống thuốc đúng giờ, bạn hãy cân nhắc chọn thuốc cảm có khả năng duy trì hiệu quả lâu.

Loại thuốc này là cứu tinh cho những người bận bịu vì chỉ cần uống ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Sử dụng thuốc cảm hiệu quả lâu vừa có thể phòng việc quên uống thuốc đúng giờ trong ngày, vừa giúp giảm số lần uống nên thich hợp với những người ghét uống thuốc.

Việc giảm số lần uống thuốc không có nghĩa là các thành phần trong thuốc mạnh hơn thuốc cảm thường. Thuốc chỉ được điều chỉnh để phòng việc quên uống thuốc bằng cách giảm số lần uống đi và kéo dài hiệu quả.

Ưu Tiên Chọn Thuốc Đông Y Khi Mới Bị Cảm

Khi vừa mới bị cảm, các triệu chứng còn chưa rõ ràng, chưa trở nặng, MGG·©© 🛍 khuyên bạn uống thuốc cảm được bào chế từ các vị thuốc đông y. Ví dụ, cát căn là một thang thuốc đặc biệt thích hợp với việc trị cảm thời kỳ đầu.

Có thể các triệu chứng không biến mất nhanh, nhưng việc bạn uống thuốc ngay khi phát hiện bị cảm sẽ giúp nhanh chóng đối phó với bệnh. Trong nhà nên được chuẩn bị sẵn thuốc để đề phòng nếu bạn là người dễ bị cảm.

Hiệu quả của thuốc cảm bào chế từ các vị thuốc đông y thường sẽ không biểu hiện rõ ngay sau khi uống, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người. Có thể nói rằng việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng về cách dùng và liều lượng thích hợp và việc uống thuốc khi bạn vẫn còn đủ sức khỏe để chiến đấu với bệnh cảm là rất quan trọng.

Cũng có một số sản phẩm chứa vị thuốc có tên gọi là ma hoàng. Các vân động viên, tuyển thủ thi đấu thể thao không nên uống thuốc loại thuốc cảm này vào thời gian gần thi đấu hoặc trong cuộc thi vì luật Anti-Doping.

Gọi Cho Bệnh Viện Khi Nghi Ngờ Mắc Covid-19

Gọi Cho Bệnh Viện Khi Nghi Ngờ Mắc Covid-19

Hiện nay tại Việt Nam, mỗi ngày vẫn có các ca nhiễm Covid-19 xuất hiện trên nhiều tỉnh thành phố. Các triệu chứng bệnh xuất hiện đa dạng tùy từng người, cũng có triệu chứng biểu hiện rất giống khi bị cảm như ho, sốt khiến bạn nhầm tưởng mình đang bị cảm lạnh.

Nếu các triệu chứng ngày càng nghiêm trọng, rất có thể bạn đã bị nhiễm Covid-19. Trong trường hợp đó, hãy liên hệ ngay với các trung tâm y tế, bệnh viện để được tư vấn hơn là đi mua thuốc cảm.

Kiểm Tra Kỹ Cách Dùng Thuốc

Kiểm Tra Kỹ Cách Dùng Thuốc

Không chỉ có thuốc cảm, mọi loại thuốc đều có liều lượng và cách sử dụng khác nhau. Có khả năng thuốc sẽ gây tác dụng phụ cho cơ thể nếu bạn uống sai thời điểm, sai liều lượng.

Khi uống thuốc, bạn hãy kiểm tra kỹ cách uống, liều lượng uống trên bao bì sản phẩm, trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm hoặc tuân theo lời dặn của bác sĩ, dược sĩ nếu mua thuốc ở nhà thuốc, bệnh viện.

Khi sử dụng thuốc cảm chung với các loại thuốc chữa những bệnh kinh niên, bệnh mãn tính đang điều trị từ trước, bạn không nên tự ý quyết định uống mà hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống nhiều loại thuốc cùng nhau.

Hỏi Và Làm Theo Chỉ Dẫn Của Bác Sĩ

Hỏi Và Làm Theo Chỉ Dẫn Của Bác Sĩ

Trong một số trường hợp, thuốc sẽ gây tác dụng phụ cho cơ thể hoặc không có hiệu quả vì nhiều nguyên nhân. Khi đó, tự quyết định tiếp tục uống thuốc cảm sẽ rất nguy hiểm. Bạn cần ngừng sử dụng thuốc và gặp bác sĩ để khám và nghe hướng dẫn.

Đặc biệt, những người có sẵn bệnh kinh niên, bệnh mãn tính nên cẩn trọng hơn. Trong hướng dẫn sử dụng cũng có miêu tả các tác dụng phụ có thể xảy ra, hãy chắn chắn rằng mình đã hiểu rõ các hướng dẫn trước khi dùng nhé.

Dùng Thêm Xịt Họng, Siro Ho, Nước Súc Họng

Khi bị cảm, cơ thể sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng, trong đó có ho. Uống thuốc cảm cũng rất quan trọng, nhưng nếu bạn chỉ bị ho, đau họng khi cảm hoặc ho quá nhiều gây đau rát, khó chịu thì MGG·©© 🛍 đề cử cho bạn sản phẩm xịt họng, siro ho và nước súc họng. Nếu bạn có hứng thú tìm hiểu thêm, hãy đọc qua bài viết dưới đây để có cái nhìn chính xác hơn về sản phẩm nhé.

Dùng Miếng Dán Hạ Sốt Tiện Lợi Nếu Bị Sốt

Có nhiều người dễ bị sốt khi cảm. Thay vì uống thuốc giải nhiệt, thuốc hạ sốt song song với thuốc cảm, sử dụng miếng dán hạ sốt vừa an toàn hơn mà vừa giúp bạn dễ chịu phần nào. Đây cũng là một loại sản phẩm được nhiều bậc cha mẹ tin dùng cho trẻ sơ sinh và nhỏ. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về sản phẩm nhé.

Các bài viết khác trong mục này

Xem mã giảm giá khuyến mãi tháng 01/2022...