Top 10 Bảng Mắt Colourpop đẹp nhất bán chạy hiện nay (Tư vấn mua 2021)
Tóm tắt nội dung
Thương hiệu Colourpop đã không còn là cái tên xa lạ với nhiều cô nàng yêu thích trang điểm với những sản phẩm trang điểm chất lượng ở một mức giá bình dân. Được thành lập tại Mỹ vào năm 2014 bởi hai chị em Laura Nelson và John Nelson, Colourpop xuất phát từ một thương hiệu kinh doanh online, dần mở rộng và phát triển cho đến khi sở hữu những gian hàng trong chuỗi cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm nổi tiếng là Ulta và Sephora.
Kể từ khi thành lập, các sản phẩm phấn mắt và son đã trở thành dòng sản phẩm trang điểm được yêu thích nhất của Colourpop – những sản phẩm chất lượng ấn tượng với giá bình dân đã làm nên sự thành công của thương hiệu này. Với sự đa dạng lên tới 100 màu phấn mắt được đánh giá cao ở khả năng bám màu và lên màu cực chuẩn, bảng mắt của Colourpop phù hợp với nhiều phong cách trang điểm khác nhau.
Tiêu Chí Chọn Mua Bảng Mắt Colourpop
Khi tìm kiếm sản phẩm bảng mắt Colourpop phù hợp với mình, bạn có thể tham khảo các yếu tố sau:
- Lựa chọn bảng mắt có số lượng ô phấn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Kiểm tra các ô màu mắt có giúp tôn da và phù hợp với phong cách trang điểm hay không.
- Chú ý đến texture (dạng phấn nén, dạng cream) và kiểu finish của các ô trong bảng mắt.
Để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất, bạn hãy theo dõi phần Cách Chọn ở sau Bảng So Sánh nhé!
Top 10 Bảng Mắt Colourpop tốt nhất được ưa chuộng (Tư vấn mua)
Dưới đây sẽ là thông tin chi tiết và top 10 bảng mắt Colourpop hiện đang được yêu thích nhất trên khắp các bảng xếp hạng trực tuyến. Phần cách chọn chi tiết sẽ được giới thiệu đến bạn ở phần sau của bài viết.
ColourpopBảng Mắt Colourpop Sweet Talk
Từ 375.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 12 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén, kem phấn |
| Lớp finish | Matte, metallic, glitter |
| Tone màu | Cam/san hô, trung tính, vàng/cam, hồng, vàng kim, đỏ, nâu |
| Khối lượng | 11.55 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Baby Got Peach
Từ 325.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 9 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén |
| Lớp finish | Glitter, metallic, matte |
| Tone màu | Cam/san hô, trung tính, vàng kim |
| Khối lượng | 8.1 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Whatever
Từ 395.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 12 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén, kem phấn |
| Lớp finish | Matte, glitter, metallic |
| Tone màu | Cam, vàng kim, đỏ, nâu |
| Khối lượng | 11.35 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Blush Crush
Từ 330.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 9 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén, kem phấn |
| Lớp finish | Matte, metallic |
| Tone màu | Hồng, ánh kim, nude |
| Khối lượng | 8.65 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Wild Nothing
Từ 395.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 12 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén |
| Lớp finish | Matte, metallic |
| Tone màu | Trung tính, cam/san hô, xanh lá, hồng |
| Khối lượng | 14.2 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop That’s Taupe
Từ 338.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 9 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén, kem phấn |
| Lớp finish | Matte, Metallic |
| Tone màu | Nude, nâu, ánh kim |
| Khối lượng | 9.45 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Cherish
Từ 225.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 5 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén |
| Lớp finish | Matte, metallic, matte sparkle |
| Tone màu | Hồng, trung tính, đỏ |
| Khối lượng | 4.15 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Bare Necessities
Từ 765.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 30 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén |
| Lớp finish | Matte, glitter, metallic |
| Tone màu | Hồng, nude, nâu, đen, ánh kim |
| Khối lượng | 30 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Nude Mood
Từ 330.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 9 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén, kem phấn |
| Lớp finish | Matte, metallic |
| Tone màu | Nude, cam, nâu, ánh kim |
| Khối lượng | 9.45 g |
ColourpopBảng Mắt Colourpop Sorbet
Từ 235.000 VNĐ
| Số ô phấn mắt | 4 ô |
|---|---|
| Texture | Phấn nén |
| Lớp finish | Metallic, glitter metallic, matte |
| Tone màu | Hồng, tím |
| Khối lượng | 5.9 g |
Bảng So Sánh 10 Loại Bảng Mắt Colourpop
| Hình Ảnh Sản Phẩm | 1 ![]() Colourpop
| 2 ![]() Colourpop
| 3 ![]() Colourpop
| 4 ![]() Colourpop
| 5 ![]() Colourpop
| 6 ![]() Colourpop
| 7 ![]() Colourpop
| 8 ![]() Colourpop
| 9 ![]() Colourpop
| 10 ![]() Colourpop
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên Sản Phẩm | Bảng Mắt Colourpop Sweet Talk | Bảng Mắt Colourpop Baby Got Peach | Bảng Mắt Colourpop Whatever | Bảng Mắt Colourpop Blush Crush | Bảng Mắt Colourpop Wild Nothing | Bảng Mắt Colourpop That’s Taupe | Bảng Mắt Colourpop Cherish | Bảng Mắt Colourpop Bare Necessities | Bảng Mắt Colourpop Nude Mood | Bảng Mắt Colourpop Sorbet |
| Đặc Điểm | Bảng Mắt Tone Hồng Cam, Nhẹ Nhàng Ngọt Ngào | Bảng Mắt Tone Cam Đào, Phù Hợp Trang Điểm Hàng Ngày | Bảng Màu Mùa Thu Tone Đỏ Nâu Cá Tính | Sự Kết Hợp Lấp Lánh Của Các Gam Màu Hồng Và Nude | Bảng Mắt Màu Lạ Cho Lớp Trang Điểm Kiểu Tây | Bảng Mắt Tone Nâu Trầm Thu Hút Quyến Rũ | Từ Trang Điểm Hàng Ngày Đến Trang Điểm Tiệc Tùng | Bảng Màu Phù Hợp Mọi Phong Cách Trang Điểm | Phấn Mắt Tone Tây Phù Hợp Với Người Mới Bắt Đầu | Bảng Mắt Tối Giản Phù Hợp Trang Điểm Nhẹ Nhàng |
| Giá từ | 375.000 VNĐ | 325.000 VNĐ | 395.000 VNĐ | 330.000 VNĐ | 395.000 VNĐ | 338.000 VNĐ | 225.000 VNĐ | 765.000 VNĐ | 330.000 VNĐ | 235.000 VNĐ |
| Số ô phấn mắt | 12 ô | 9 ô | 12 ô | 9 ô | 12 ô | 9 ô | 5 ô | 30 ô | 9 ô | 4 ô |
| Texture | Phấn nén, kem phấn | Phấn nén | Phấn nén, kem phấn | Phấn nén, kem phấn | Phấn nén | Phấn nén, kem phấn | Phấn nén | Phấn nén | Phấn nén, kem phấn | Phấn nén |
| Lớp finish | Matte, metallic, glitter | Glitter, metallic, matte | Matte, glitter, metallic | Matte, metallic | Matte, metallic | Matte, Metallic | Matte, metallic, matte sparkle | Matte, glitter, metallic | Matte, metallic | Metallic, glitter metallic, matte |
| Tone màu | Cam/san hô, trung tính, vàng/cam, hồng, vàng kim, đỏ, nâu | Cam/san hô, trung tính, vàng kim | Cam, vàng kim, đỏ, nâu | Hồng, ánh kim, nude | Trung tính, cam/san hô, xanh lá, hồng | Nude, nâu, ánh kim | Hồng, trung tính, đỏ | Hồng, nude, nâu, đen, ánh kim | Nude, cam, nâu, ánh kim | Hồng, tím |
| Khối lượng | 11.55 g | 8.1 g | 11.35 g | 8.65 g | 14.2 g | 9.45 g | 4.15 g | 30 g | 9.45 g | 5.9 g |
| Link |
Cách Chọn Bảng Mắt Colourpop
Hãy cùng MGG·©© ? tham khảo một số gợi ý khi lựa chọn bảng mắt để có thể tìm được bảng mắt Colourpop phù hợp nhé!
Chọn Số Lượng Ô Phấn Mắt Theo Nhu Cầu Sử Dụng
Hiện Colourpop sở hữu rất nhiều dòng bảng mắt khác nhau, từ những bảng mắt tối giản chỉ bao gồm 4 ô phấn cho đến những bảng mắt đa dạng màu sắc tới 30 màu khác nhau. Vì vậy, MGG·©© ? gợi ý bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu sử dụng để dễ dàng thu hẹp lựa chọn của mình!
Bảng Mắt Ít Màu: Nhỏ Gọn, Dễ Mang Theo, Dành Cho Makeup Đơn Giản
Đối với những người ưa thích phong cách trang điểm đơn giản, có tính ứng dụng cao hay người mới bắt đầu học trang điểm, các bảng mắt có 4 đến 5 ô được phối màu sẵn sẽ là những lựa chọn rất phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng có thể cân nhắc thêm các bảng mắt Colourpop 9 ô được phối theo phong cách monochromatic bởi bạn có thể dễ dàng phối các ô phấn mắt bất kỳ trên bảng màu, đặc biệt khi bạn chưa quá thạo về cách phối màu phấn mắt.
Với ưu điểm nhỏ gọn, dễ mang theo nên những bảng mắt 4 ô nhà Colourpop thường không chiếm nhiều diện tích túi xách của bạn. Bạn có thể dễ dàng mang theo và chỉnh lại lớp makeup bất cứ lúc nào.
Bảng Mắt Nhiều Màu: Makeup Chuyên Nghiệp, Đa Phong Cách

Với những makeup artist chuyên nghiệp hay những người yêu thích trang điểm, Colourpop cũng sở hữu những bảng mắt tới 30 ô màu theo nhiều tone màu khác nhau: từ các ô phấn mắt màu trầm đến các ô mắt lấy cảm hứng màu sắc từ các bộ phim hay từ các màu sắc lạ trong thiên nhiên, phù hợp nhiều phong cách trang điểm.
Chọn Tone Màu Bảng Mắt Phù Hợp Undertone Của Da

Thông thường khi lựa chọn sản phẩm mỹ phẩm, việc lựa chọn theo Undertone của da sẽ giúp bạn có thể lựa chọn được sản phẩm tôn làn da của mình nhất. Khác với Skintone có thể thay đổi theo ánh sáng hay điều kiện môi trường bên ngoài thì Undertone – phần sắc tố dưới da sẽ không bao giờ thay đổi. Do đó, việc lựa chọn theo Undertone của da sẽ giúp bạn đưa ra lựa chọn chính xác và phù hợp nhất.
Cách phổ biến và thông dụng nhất để xác định chính xác Undertone của da là thông qua việc quan sát màu sắc tĩnh mạch cổ tay dưới ánh sáng tự nhiên. Bạn có thể phân loại Undertone của mình như sau:
- Nếu bạn quan sát thấy màu xanh lam thì Undertone của bạn là Cool
- Nếu màu tĩnh mạch là xanh lá thì Undertone là Warm
- Trong trường hợp bạn không rõ màu xanh hoặc mix màu, Undertone của bạn sẽ là Neutral
Khi bạn sở hữu Undertone là Cool thì các bảng mắt có chứa các màu như bạc, xám, trắng hay các màu ngọc như xanh saphire hay đỏ sẽ phù hợp với bạn. Đối với Undertone là Warm các tone màu đất, vàng hay có base vàng như: nâu, olive, cam, vàng, đồng và vàng kim sẽ thích hợp hơn cả. Nếu Undertone của bạn là Neutral thì bạn sẽ không kén bất cứ tone màu mắt nào.
Lưu Ý Đến Texture Của Phấn Mắt

Hiện các bảng mắt của Colourpop thường bao gồm hai loại texture phấn mắt chính là Pressed Powder (phấn nén) và Super Shock Shadow (kem phấn).
Dòng phấn nén có đặc điểm bột phấn mịn, mướt, hạn chế khả năng bị vụn hay rơi bụi phấn nhiều khi trang điểm. Dòng phấn này có thể dùng tay để trang điểm hoặc dùng cọ tán một cách dễ dàng tuỳ vào nhu cầu tán phấn của người trang điểm.
Dòng kem phấn có kết hợp chất kem trong chất phấn, vì thế bạn có thể dễ dàng miết hay tán phấn lên mắt bằng tay mà không hề có chút bụi phấn nào do đặc điểm texture dạng kem. Dòng texture này thường phù hợp với việc trang điểm nhanh, không dùng cọ.
Thường các bảng mắt của Colourpop là sự kết hợp giữa hai loại texture phấn mắt này, với số lượng ô phấn mắt thuộc mỗi loại texture khác nhau. Bạn có thể đọc thông tin trên mỗi bảng mắt về texture của các ô phấn mắt để có thể lựa chọn bảng mắt có nhiều ô phấn thuộc texture bạn ưa thích hơn.
Chọn Kiểu Finish Phù Hợp Với Phong Cách Makeup

Các sản phẩm bảng mắt Colourpop được chia thành 4 loại finish chính: satin, matte, metallic và glitter. Một bảng mắt có thể vừa chứa các ô phấn mắt matte, satin, metallic và glitter nhưng cũng có thể chỉ chứa một loại finish nhất định.
- Lớp finish matte: Phấn mắt matte hay còn được biết đến là phấn mắt lì thường không chứa các hạt lấp lánh hay phản quang, do vậy các hạt phấn mắt kiểu matte không có khả năng phản xạ ánh sáng. Tuy nhiên phấn mắt matte thường có độ bám lâu hơn do cấu trúc các hạt phấn mịn.
- Lớp finish satin: Khác với phấn mắt matte, phấn mắt satin sẽ có thêm một chút nhũ nhẹ giúp cho màu sắc trông sáng hơn nhưng vẫn tạo được độ sâu cho mắt.
- Lớp finish metallic: Thường chứa các hạt nhũ ánh kim loại theo tông vàng, vàng đồng hay bạc, có độ phản quang tốt tạo hiệu ứng ánh sáng lấp lánh bóng bẩy khi đánh lên mắt.
- Lớp finish glitter: Chứa lượng lớn các hạt lấp lánh có độ lớn nhỏ khác nhau, tạo hiệu ứng lóng lánh sinh động khi trang điểm cho mắt.
Các thông tin về lớp finish cũng luôn được hãng chú thích trong phần thông tin sản phẩm trên bao bì, bạn cũng có thể tham khảo phần thông tin này để lựa chọn được bảng mắt có lớp finish theo ý muốn.
Mẹo Trang Điểm Mắt Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
Đánh phấn mắt có thể còn còn xa lạ với nhiều cô nàng đam mê trang điểm, tuy nhiên đối với các bạn mới bắt đầu tìm hiểu thì đây có thể là một công việc phức tạp. Sau đây sẽ là những lưu ý của MGG·©© ? về trang điểm mắt:
- Nên dùng màu phấn mắt trầm hoặc tối ở phần hốc mắt để tạo độ sâu cho đôi mắt khi trang điểm.
- Phần gốc mắt trong thường là phần khuất sáng trên đôi mắt, vì vậy có thể dùng các tone màu sáng để nhấn sáng cho phần này.
- Để tạo hiệu ứng chiều dài cho đôi mắt, bạn có thể dùng màu xám tone khói để nhấn ở phần gốc mắt ngoài.
- Phần bầu mắt và xương lông mày, tương tự như phần gốc mắt trong là những phần dành cho những màu mắt sáng để có thể làm nổi bật hình dáng đôi mắt khi trang điểm.
Gợi Ý Sản Phẩm Trang Điểm Dành Cho Vùng Mắt
Để có một lớp trang điểm mắt hoàn hảo, bạn nên sử dụng kèm các sản phẩm kem che khuyết điểm và kem lót mắt để làm đều màu vùng da quanh mắt và giúp phấn mắt lên màu chuẩn hơn. Ngoài ra, bút kẻ mắt và cọ trang điểm cũng là những trợ thủ rất đắc lực giúp đôi mắt có sức hút hơn. Vì vậy, bạn hãy thử tham khảo các bài viết dưới đây và tìm sản phẩm phù hợp với mình nhé!















